Đó là mô tả toàn diện về J507, một loại điện cực hàn cụ thể. J507 là điện cực hàn thép cacbon phủ natri hàm lượng hydro thấp, được thiết kế để sử dụng ở nhiều vị trí hàn khác nhau với cực dương điện cực một chiều (DCEP). Sau đây là các đặc điểm và lợi ích chính của J507:
Hiệu suất hàn: J507 thể hiện hiệu suất hàn tuyệt vời, nhờ thành phần và lớp phủ đặc biệt của nó. Nó cung cấp hồ quang cứng, giúp kiểm soát quá trình hàn dễ dàng hơn. Hồ quang cứng giúp đạt được mối hàn chính xác và độ xuyên thấu tốt hơn.
Mức độ bắn tóe thấp: Mức độ bắn tóe thấp của điện cực là một lợi thế vì nó làm giảm lượng bắn tóe không mong muốn trong quá trình hàn. Tính năng này đảm bảo mối hàn sạch hơn, giảm thiểu việc vệ sinh sau khi hàn và giảm nguy cơ khuyết tật.
Khả năng loại bỏ xỉ dễ dàng: J507 cung cấp khả năng loại bỏ xỉ dễ dàng, nghĩa là xỉ hình thành trong quá trình hàn dễ loại bỏ. Điều này giúp cho các hoạt động hàn trơn tru và hiệu quả hơn, tiết kiệm thời gian và công sức.
Hình thức hạt hàn tối ưu: Điện cực hàn tạo ra các hạt hàn có hình thức tối ưu. Điều này liên quan đến chất lượng hình ảnh của mối hàn, bao gồm các yếu tố như độ mịn, độ đồng đều và tính thẩm mỹ tổng thể. Hình thức hạt hàn tốt là điều mong muốn cho cả tính toàn vẹn về mặt cấu trúc và tính hấp dẫn về mặt hình ảnh.
Tính chất cơ học tuyệt vời: Kim loại lắng đọng được sản xuất bởi J507 thể hiện tính chất cơ học tuyệt vời. Điều này đề cập đến độ bền, độ dẻo dai và các đặc điểm vật lý khác của mối hàn. Các mối hàn được thực hiện bằng J507 được kỳ vọng sẽ có tính toàn vẹn về mặt cấu trúc cao và đáp ứng các thông số kỹ thuật bắt buộc.
Chống nứt: J507 được thiết kế để cung cấp khả năng chống nứt tốt ở các mối hàn. Điều này có nghĩa là các mối hàn tạo ra ít bị nứt hơn, ngay cả trong điều kiện ứng suất cao. Khả năng chống nứt được cải thiện đảm bảo độ bền và độ tin cậy lâu dài của các mối hàn.
Nhìn chung, J507 là điện cực hàn đa năng phù hợp cho các ứng dụng thép cacbon. Sự kết hợp giữa hiệu suất hàn, ít bắn tóe, dễ loại bỏ xỉ, hình dạng hạt tối ưu và các đặc tính cơ học tuyệt vời khiến nó trở thành lựa chọn ưa thích cho nhiều dự án hàn khác nhau.
Mục đích
Sản phẩm này có thể sử dụng để hàn các kết cấu thép cacbon và thép hợp kim thấp (chịu áp suất và tải trọng động) như thép 16Mn, 09Mn2Si, 09Mn2V và thép cấp A, B, D, E dùng cho tàu thủy.
Thành phần hóa học (%)
|
Thành phần hóa học |
C |
Mn |
Si |
S |
P |
Ni |
Cr |
Tôi |
V |
| Giá trị ví dụ | 0.087 | 1.12 | 0.35 | 0.012 | 0.021 | 0.011 | 0.028 | 0.007 | 0.016 |
Tính chất cơ học của kim loại lắng đọng
|
Mục kiểm tra |
Rm (N% 2fmm2) |
Tương quan (N/mm2) |
A (%) |
KV2(J) |
|
| Giá trị ví dụ | 560 | 450 | 32 | 150 | 142 |
Dòng điện tham chiếu (AC/DC)
|
Đường kính |
Φ2.5 |
Φ3.2 |
Φ4.0 |
Φ5.0 |
| Cường độ dòng điện | 60 ~ 100 | 80 ~ 140 | 110 ~ 210 | 160 ~ 230 |
Các biện pháp phòng ngừa
1. Trước khi hàn, cần nung điện cực hàn ở nhiệt độ 350 độ trong vòng 1 giờ để có thể sử dụng được.
2. Phải loại bỏ các tạp chất như rỉ sét, vết dầu và hơi ẩm khỏi vật hàn trước khi hàn.
3. Khi hàn, hồ quang ngắn, khe hở hàn hẹp.
Vị trí hàn

Chứng nhận








Chú phổ biến: Điện cực thép cacbon thấp e7015, Nhà cung cấp điện cực thép cacbon thấp e7015 của Trung Quốc










